Trang Chủ Register FAQ Members List Social Groups Calendar Search Today's Posts Mark Forums Read


Go Back   Vietnamese Students' Association in Korea - VSAK™ > TIÊU ĐIỂM > Câu lạc bộ chuyên môn > Tiếng Hàn > Đọc-Viết-Ngữ pháp

Reply
 
Thread Tools Display Modes
  #1  
Cũ 20-03-2009, 03:55 PM
Juhuvn's Avatar
Juhuvn Juhuvn vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Nhi đồng

Life: 0 / 148
Magic: 21 / 3088
Experience: 95%
 
Join Date: Jul 2007
Posts: 65
Thanks: 10
Thanked 74 Times in 21 Posts
Rep Power: 15
Juhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to behold
Post Học ngữ pháp tiếng Hàn bằng cách so sanh với ngữ pháp tiếng Việt/Anh

Mục ngữ pháp tiếng Hàn hiện khá phong phú với sự góp sức của MeoMeo, benheo, nhoc_ac, thiensudo (chơi PristonTale thì phải ), ...

Bạn MeoMeo và benheo thì chọn phương pháp tổng hợp liệt kê ngữ pháp, còn nhoc_ac thì bắt đầu từ các bài hội thoại sơ cấp.

Ở đây, tớ muốn bổ sung thêm một phương pháp học nữa dành cho những ai đã học một ngôn ngữ khác (tiếng Anh chẳng hạn). Đó là phương pháp so sánh. So sánh ngữ pháp của tiếng Hàn, với tiếng Việt, tiếng Anh để tìm ra sự giống và khác nhau. Từ đó sẽ có được phản xạ ghi nhớ tốt về các cấu trúc ngữ pháp.

Dự định của tớ như sau, đầu tiên tớ sẽ tổng hợp, so sánh các cấu trúc câu đơn, sau đó sẽ là câu phức.

Bắt đầu từ hôm nay, tớ sẽ post các bài so sánh của tớ lên và mong nhận được góp ý của các bạn .

Nội dung các bài tớ đã post lên trang web cá nhân http://juhu.chungbuk.ac.kr/hoctienghan. Trong đó, có khá nhiều điểm ngữ pháp được tham khảo từ VSAK.

(Tớ đang thực hiện dự án khác với IBM nên Dự án học tiếng Hàn này tạm thời bị gác lại)

Last edited by Juhuvn; 30-04-2009 at 05:02 PM.
Reply With Quote
The Following 4 Users Say Thank You to Juhuvn For This Useful Post:
anhnt (09-05-2009), banmaixanh_2304 (20-03-2009), blue (15-06-2009), thiensudo0 (23-03-2009)
  #2  
Cũ 20-03-2009, 03:59 PM
Juhuvn's Avatar
Juhuvn Juhuvn vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Nhi đồng

Life: 0 / 148
Magic: 21 / 3088
Experience: 95%
 
Join Date: Jul 2007
Posts: 65
Thanks: 10
Thanked 74 Times in 21 Posts
Rep Power: 15
Juhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to behold
Default Bài 1: Câu đơn thì hiện tại

Mục đích bài học:

Câu đơn thì hiện tại luôn là điểm khởi đầu cho việc học ngữ pháp của bất kỳ ngôn ngữ nào.

Trong bài này, tôi sẽ so sánh cấu trúc câu đơn trong tiếng Việt và tiếng Hàn để dễ học.

Nội dung:

1. Cấu trúc câu đơn trong tiếng Việt

Trong tiếng Việt, một câu đơn có cấu trúc như sau
Chủ ngữ + động từ + tân ngữ


* Chủ ngữ: là thành phần chính của câu đơn bình thường; nêu đối tượng mà hành động, trạng thái, tính chất của nó được nói đến ở vị ngữ. CN trong tiếng Việt thường đứng trước vị ngữ.
* Động từ là từ biểu thị hoạt động, trạng thái hay quá trình của chủ ngữ. Động từ được chia thành 3 loại (xem thêm ghi chú)
o Ngoại động từ: biểu thị hoạt động của chủ ngữ hướng tới tân ngữ (bổ ngữ). Ví dụ: Tôi học tiếng Hàn. Động từ học ở đây là ngoại động từ chỉ hoạt động của chủ ngữ tôi đối với tân ngữ tiếng Hàn.
o Nội động từ: Biểu thị hoạt động của chủ ngữ mà không hướng tới tân ngữ. Ví dụ như các động từ: nằm, đứng, chạy, ho, khóc, ... thường là các động từ chỉ trạng thái.
o Động từ phản thân: là động từ biểu thị hoạt động của chủ ngữ hướng tới chính chủ ngữ đó. Ví dụ như: tôi rửa (cho tôi)
* Tân ngữ: là thành phần phụ trong câu. Dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, các ý nghĩa về đối tượng, vị trí, thời gian, phương tiện, mục đích, Ví dụ: ăn cơm, ăn ở trong phòng, vv.

2. Cấu trúc câu đơn trong tiếng Hàn

Tương tự, một câu đơn trong tiếng Hàn cũng có 3 thành phần chính là chủ ngữ, động từ và tân ngữ. Tuy nhiên, thứ tự có khác một chút đó là động từ luôn luôn đứng cuối câu.

Chủ ngữ + Tân ngữ + Động từ
hoặc
Tân ngữ + Chủ ngữ + Động từ

Lưu ý là vị trí của Chủ ngữ và Tân ngữ có thể đảo cho nhau. Vì có thứ tự đặc biệt như vậy, nên người HQ sử dụng các "chỉ từ (markers)" để phân biệt đâu là chủ ngữ, đâu là tân ngữ.

* Để phân biệt Chủ ngữ, chỉ từ marker "이/가" được sử dụng với các đại từ hay danh từ. "은/는" được sử dụng trong trường hợp nhấn mạnh chủ ngữ hoặc so sánh chủ ngữ với các chủ thể khác.
* Để phân biệt Vị ngữ, chỉ từ marker "을/늘" được sử dụng.

Động từ trong tiếng Hàn vô cùng phức tạp với các quy tắc rắc rối liên quan đến thứ bậc trong xã hội. Cùng một động từ, nhưng tùy từng đối tượng nhắc đến mà được biến đổi khác nhau. Tiếng Việt của chúng ta cũng có những quy tắc này (thế nên mới có câu: Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam ).
Ví dụ:

* - Nói với người lớn tuổi có địa vị cao: Kính mời ông/bà/cha/mẹ làm một việc gì đó
* - Nói với bạn bè, anh chị em: Mời làm một việc gì đó
* - Nói với người kém tuổi, hoặc có địa vị xã hội thấp hơn: làm đi

Tuy nhiên, lối nói kính ngữ chỉ áp dụng trong trường hợp trang trọng. Còn trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta có thể sử dụng nối nói "bình dân". Và trong tiếng Hàn, động từ khi diễn đạt theo kiểu bình dân thì biến đổi như sau
V + 아/어/여요.

1. Những động từ kết hợp với đuôi `아요': khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm 'ㅏ' hoặc 'ㅗ'. Ví dụ:
* 알다: biết --> 알아요. Tôi biết. (trong tiếng HQ, nếu chủ ngữ đã được xác định thì có thể không nhắc đến)
* 좋다: thích --> 좋아요. Tôi thích
* 살다: sống, tồn tại --> 살아요.
* 받다: Nhận --> 편지를 받아요. Tôi nhận được thư. (ở đây, 편지 (thư) là tân ngữ, vì vậy phải dùng "chỉ từ" "를" để đánh dấu.
2. Những động từ kết hợp với đuôi '어요': khi âm cuối của gốc động từ không phải là nguyên âm 'ㅏ' hoặc 'ㅗ'. Ví dụ:
* 보내다: Gửi --> 편지를 보내어요. tôi gửi thư
* 읽다: đọc --> 잭을 읽어요. Tôi đọc thư
3. Đuôi "여요" được sự dụng với động từ "하다" và biến thành "해요".
* 한국어를 공부해요. Tôi học tiếng Hàn Quốc

Ghi chú:

* "Câu đơn thì hiện tại" là điểm bắt đầu cho việc học bất cứ ngôn ngữ nào chứ không riêng gì tiếng Hàn. Nó là nguồn cội của tất cả các cấu trúc ngữ pháp phức tạp sau này. Vì vậy đầu tư thời gian cho việc nắm chắc cấu trúc đơn thì việc học các cấu trúc khác sau này sẽ dễ hơn.
* Phân biệt động từ và động tính từ:
o động từ dùng để mô tả hành động của chủ ngữ: đi, đứng, chạy nhảy, ...
o động tính từ dùng để mô tả trạng thái, màu sắc của chủ ngữ: buồn, vui, màu đỏ, màu xanh, ...
Reply With Quote
The Following 5 Users Say Thank You to Juhuvn For This Useful Post:
anhnt (09-05-2009), banmaixanh_2304 (20-03-2009), hoang_anh anh (20-03-2009), linhth (30-03-2009), ngan_vaythoi (21-03-2009)
  #3  
Cũ 23-03-2009, 09:39 AM
Juhuvn's Avatar
Juhuvn Juhuvn vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Nhi đồng

Life: 0 / 148
Magic: 21 / 3088
Experience: 95%
 
Join Date: Jul 2007
Posts: 65
Thanks: 10
Thanked 74 Times in 21 Posts
Rep Power: 15
Juhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to behold
Default

Bài 2: Câu đơn thì hiện tại (tiếp theo)

Mục đích bài học:

Ở bài này, câu đơn thì hiện tại với các biến thể như sau sẽ được ngâm cứu

1. Câu phủ định (negation - 부정)
2. hiện tại tiếp diễn (present progressive - )
3. hiện tại hoàn thành (present perfect - )
4. hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect progressive)


Nội dung:

1. Câu phủ định (negation - 부정)
tiếng Việt tiếng Hàn

để xây dựng câu phủ định ta thêm trợ động từ "không" vào trước động từ chính trong câu.

Ví dụ:

* Tôi không đi xem phim.
* Anh ta không đến



Trong tiếng Anh, để diễn đạt sự phủ định của một động từ, ta chỉ việc thêm trợ động từ "do/does" và "not" vào trước động từ. Ví dụ:

* He does not do it. Anh ta không làm việc đó

Cũng tương tự như thế, trong tiếng Hàn, trợ động từ "안" được thêm vào trước động từ chính trong câu phủ định.

Ví dụ:

* (내가) 영화를 안봐요. (Tôi) không đi xem phim
* 그사람은 안와요. (người đó không đến)



2. Hiện tại tiếp diễn (present progressive)

tiếng Việt
ta chỉ việc thêm trợ động từ "đang" vào trước động từ chính trong câu để thể hiện sự việc đang diễn ra

Ví dụ: Anh ta đang học bài.


Tiếng Anh
Trong tiếng Anh, để diễn đạt câu hiện tại tiếp diễn, động từ chính sẽ được biến đổi thành danh động từ "-ing" và thêm động từ to be.

Ví dụ: He is going (anh ta đang đi)

tiếng Hàn

Tiếng Hàn cũng vậy, động từ chính sẽ được biến đổi thành danh động từ bằng cách thêm đuôi "-고" và thêm động từ to be "있다"

Ví dụ: 내가 학교에 가고 있어요. (tôi đang đi đến trường)

3. Câu hiện tại hoàn thành (present perfect)

tiếng Việt
ta chỉ việc thêm trợ động từ "đã" vào trước động từ chính trong câu để thể hiện sự việc đang diễn ra. Và có thể thêm "phụ từ" "xong/rồi/.." sau động từ

Ví dụ: Anh ta đã học xong bài.

tiếng Hàn
Câu hiện tại hoàn thành không tồn tại trong tiếng Hàn . Họ sử dụng câu quá khứ đơn để diễn tả hành động vừa hoàn thành.

Ví dụ:

* 숙제를 했어요. (đã làm xong bài tập). ở đây, 하다 + (-ㅆ어요) = 했어요.
* 알았어요. Tôi đã hiểu.

4. Câu hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Mục cấu trúc ngữ pháp này tương đối khó phân biệt kể cả trong tiếng Việt và tiếng Anh. Tôi sẽ ngâm cứu cách hiểu dễ nhất rồi bàn luận sau.


Ghi chú:

1. Danh động từ (gerund):
* Trong tiếng Anh, để biến một động từ thành danh động từ, ta chỉ việc thêm đuôi "-ing" vào sau động từ đó. Ví dụ:
o to work --> to be working
o to sleep --> to be sleeping
* Trong tiếng Hàn, để biến một động từ thành danh động từ, ta thêm đuôi "-고" vào sau động từ đó. Ví dụ
o 가다 --> 가고 있다. (고 - ing, 있다 - to be)
2. Động tính từ: (cập nhật sau)
Reply With Quote
The Following 5 Users Say Thank You to Juhuvn For This Useful Post:
banmaixanh_2304 (26-03-2009), foolish_boy (26-03-2009), linhth (30-03-2009), MeoMeo (23-03-2009), thaihoa_hankuk (24-03-2009)
  #4  
Cũ 26-03-2009, 08:38 PM
Juhuvn's Avatar
Juhuvn Juhuvn vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Nhi đồng

Life: 0 / 148
Magic: 21 / 3088
Experience: 95%
 
Join Date: Jul 2007
Posts: 65
Thanks: 10
Thanked 74 Times in 21 Posts
Rep Power: 15
Juhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to behold
Default

Bài 3: Thì quá khứ

Mục đích bài học:

Trong bài này, các thì quá khứ sau sẽ được ngâm cứu

1. Quá khứ đơn (simple past)
2. Quá khứ tiếp diễn (past progressive)
3. Quá khứ hoàn thành (past perfect)
4. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Nội dung:

1. Quá khứ đơn (simple past)

tiếng Việt

Trong tiếng Việt, câu ở thì quá khứ đơn được phân biệt với câu ở thì hiện tại bằng dấu hiệu thời gian (trạng từ).Động từ chính trong câu không thay đổi.

Ví dụ:

* Quá khứ đơn: Hôm qua tôi đi xem phim.
* Hiện tại thường: (Hôm nay) Tôi đi xem phim.

tiếng Hàn

Để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ, ta thêm đuôi "-았/었/였-" vào sau động từ chính trong câu

V + -았/었/였어요

(1) trường hợp thêm "-았어요" là khi động từ có nguyên âm "ㅏ/오" ở cuối. Ví dụ:

* 어제에 왔어요. Hôm qua anh ta đến
* 아짐에 영화를 봤어요. Tôi xem phim sáng nay.
* 편지를 받았어요. Tôi đã nhận được thư rồi.
* 그사람을 만났어요. Tôi đã gặp người đó.

(2) trường hợp thêm "-었어요 là khi động từ không có nguyên âm "ㅏ/ㅗ" ở cuối. Ví dụ

* 점심을 먹었어요. Tôi đã ăn trưa.
* 편지를 섰어요. Tôi đã viết thư. (Ở đây, động từ viết "스다" là một trong những động từ bất quy tắc, 스다 + 었다 = 섰다.
* ...

(3) trường hợp thêm "-였어요" là khi động từ ..

2. Quá khứ tiếp diễn (past progressive)

tiếng Việt

Trong tiếng Việt, câu ở thì quá khứ tiếp diễn khá đơn giản, nó được phân biệt với câu tiếp diễn ở thì hiện tại bằng dấu hiệu thời gian (trạng từ).Động từ chính trong câu không thay đổi.

đang + động từ + trạng từ chỉ thời gian

Ví dụ:

* Hiện tại tiếp diễn: Tôi đang xem phim.
* Quá khứ tiếp diễn: Lúc 6h tối, tôi đang xem phim.

tiếng Hàn
Thì quá khứ trong tiếng Hàn của động từ như sau

V+고 있었어요.

Ở đây, thêm "고" vào sau động từ để biến nó thành danh động từ. Động từ "있다" --> "있었어요" được đổi sang thì quá khứ đơn.

Ví dụ:

* 어제 저녁에 영화를 보고 있었어요. I was watching the movie last night. (tôi đang xem phim vào lúc tối qua)


3. Quá khứ hoàn thành (past perfect)
tiếng Việt

Trong tiếng Việt, động từ được chia ở thì quá khứ hoàn thành bằng cách thêm trợ động từ "đã" và trước động từ và kèm theo trạng từ chỉ thời gian.

đã + động từ + trạng từ chỉ thời gian


Ví dụ:

* Lúc 9h tối hôm qua, tôi đã xem xong bộ phim đó.

tiếng Hàn

Có lẽ, cũng giống như thì hiện tại hoàn thành, thì quá khứ hoàn thành không tồn tại trong tiếng Hàn.

4. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Mục này cũng chưa được ngâm cứu
Reply With Quote
The Following 3 Users Say Thank You to Juhuvn For This Useful Post:
anhnt (09-05-2009), banmaixanh_2304 (26-03-2009), foolish_boy (26-03-2009)
  #5  
Cũ 30-03-2009, 01:36 PM
Juhuvn's Avatar
Juhuvn Juhuvn vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Nhi đồng

Life: 0 / 148
Magic: 21 / 3088
Experience: 95%
 
Join Date: Jul 2007
Posts: 65
Thanks: 10
Thanked 74 Times in 21 Posts
Rep Power: 15
Juhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to beholdJuhuvn is a splendid one to behold
Default

Bài 4: Thì tương lai

Mục đích bài học:

Thì tương lai trong tiếng Anh và tiếng Việt được chia thành 2 với thì tương lai gần "đang chuẩn bị làm/going to do" và tương lai xa (sẽ làm/will do).

Thì tương lai gần còn có thể hiểu là "tương lai xác định", khả năng thực hiện hành động gần như chắc chắn

Thì tưong lai xa còn có thể hiể là "tương lai không xác định". Khả năng thực hiện hành động còn bỏ ngỏ.

Trong tiếng Hàn cũng có 2 loại thì tương lai như vậy.

Nội dung:

1. Thì tương lai gần (hay tương lai xác định)

tiếng Việt

Cấu trúc

Chủ ngữ + chuẩn bị + động từ + tân ngữ

Ví dụ:

* Tôi chuẩn bị đi tới trường. (chưa đi, nhưng sẽ đi trong một khoảng thời gian ngắn nữa như là 1, 2, 5 phút)



Cấu trúc trong tiếng Anh


S + to be + going to + V +O

Ví dụ: I'm going to go to school.

Cấu trúc trong tiếng Hàn

V+다 --> V+갰+다


Ví dụ:

* 먹다 (ăn) - 먹갰다 (chắc chắn sẽ ăn)
--> 먹갰어요.
* 비가 오갰어요. Chắc chắn trời sẽ mưa

2. Thì tương lai
tiếng Việt

Cấu trúc

Chủ ngữ + sẽ + động từ + tân ngữ


Ví dụ:

* Tôi sẽ đi tới trường. (Tôi sẽ đi, nhưng chưa biết khi nào)


Cấu trúc trong tiếng Anh

S + will + V +O


Thường thì sẽ có thêm trạng từ chỉ thời gian cụ thể trong tương lai xa. Ví dụ:

* I will go to school on tomorrow.

Cấu trúc trong tiếng Hàn

V+다 --> V+(ㅡ)ㄹ 거에요


Lưu ý: nếu động từ kết thúc là nguyên âm thì thêm "ㄹ", còn nếu kết thúc bằng phụ âm thì thêm "을".

Ví dụ:

* 가다 --> 갈 거에요. 네일에 학교에 갈 거에요. Ngày mai tôi sẽ đến trường
Reply With Quote
The Following 4 Users Say Thank You to Juhuvn For This Useful Post:
anhnt (09-05-2009), linhth (30-03-2009), MeoMeo (30-03-2009), tag (27-07-2010)
  #6  
Cũ 20-08-2010, 05:59 PM
quynh tien's Avatar
quynh tien quynh tien vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Mẫu giáo

Life: 0 / 18
Magic: 2 / 217
Experience: 73%
 
Join Date: Aug 2010
Age: 26
Posts: 8
Thanks: 0
Thanked 0 Times in 0 Posts
Rep Power: 0
quynh tien is on a distinguished road
Default

em thấy cuốn sách dạy ngữ pháp tiếng Anh "English grammar in use" rất hay. Tại sao mình không soạn sách dạy ngữ pháp tiếng Hàn theo cách đó nhỉ?
Reply With Quote
Reply

Bookmarks


Currently Active Users Viewing This Thread: 1 (0 members and 1 guests)
 
Thread Tools
Display Modes

Posting Rules
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is On
Smilies are On
[IMG] code is On
HTML code is Off

Forum Jump


All times are GMT +9. The time now is 01:40 AM.


Powered by vBulletin® Version 3.8.4
Copyright ©2000 - 2014, Jelsoft Enterprises Ltd.
Bản quyền thuộc về Hội sinh viên Việt Nam tại Hàn Quốc